|
TRẬN LŨ LỚN NĂM 1970
· Lũ: Hđ Hà Nội: 12,05m (17h/28/VII)
Hđ Phả Lại: 6,11m (24h/29/VII)
· Hình thế thời tiết gây mưa.
(KKL + RTN + CTBĐ)
· Mưa: å XLVHồng = 93 mm. Tx= 5 ngày
å XLVTBình = 88 mm. Tx= 7 ngày
1. Diễn biến thời tiết
Do ảnh hưởng tổ hợp các hình thái thời tiết gây mưa: Bộ phận không khí lạnh phía bắc di chuyển xuống nén rãnh thấp nóng phía tây, trên cao 5000m hình thành một rãnh thấp và xoáy thuận hoạt động gây ra mưa nhiều nơi ở Bắc Bộ, đặc biệt là ở vùng tây Bắc Bộ. Ngày 26, rìa lưỡi cao Thái Bình Dương phát triển mạnh sang phía tây, kết hợp với vùng thấp tạo thành vùng hội tụ gió ở khu Đông Bắc và Việt Bắc gây ra mưa vừa và to ở nhiều nơi.
2 - Diễn biến mưa
Ngày 23, trên lưu vực sông Đà từ Lý Tiên Độ về Lai Châu có mưa vừa và to, tại Lý Tiên Độ 36 mm, Pa Thắng 104 mm, Mường Bum 83,9 mm, Phong Thổ 51,6 mm, các nơi khác trên lưu vực sông Đà, Thao và Lô đều có mưa nhỏ rải rác.
Ngày 24, diện mưa mở rộng và chuyển xuống vùng trung du. Trên lưu vực sông Đà vùng Pa Thắng74,9 mm, Mường Bum 201,3 mm, Phong Thổ 59,7 mm, Sìn Hồ 54,6 mm, Lai Châu 54,3 mm, Tủa Chùa 43,1 mm, Than Uyên 52,2 mm, Mù Căng Chải 47,5 mm, Quỳnh Nhai 42,7 mm. các nơi khác từ Sơn La đến Hoà Bình có nhiều nơi mưa vừa. Lưu vực sông Lô, vùng Na Hang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang đều có mưa vừa.
Ngày 26, trung tâm mưa lớn lại trở lại vùng trung thượng lưu sông Đà như: Lý Tiên Độ 34 mm, Mường Bum 74,5 mm, Than Uyên 72,4 mm, Bản Củng 44,8 mm, Quỳnh Nhai 54 mm, Thuận châu 51,5 mm và các nơi khác đều có mưa vừa.
Như vậy trong đợt này lượng mưa lớn tập trung vào ba ngày 24,25 và 26/VII.
Tổng lượng mưa từ 23 đến 27 bình quân trên lưu vực sông Đà 130 mm, Thao 53 mm, Lô 94 mm và Hồng 98 mm.
Lượng mưa bình quân trên lưu vực sông Thái Bình từ 24-30/VII là 88 mm, trong đó lưu vực sông Cầu 107 mm, Thương 81 mm, Lục Nam 62 mm và Thái Bình 88 mm.
3. Diễn biến lũ
3.1. Trên hệ thống sông hồng
Sông Đà: Chiều 23, mực nước các trạm Mường Tè, Lai Châu và Tạ Bú bắt đầu lên lại, ngày 24 lũ lên rất nhanh. Đến 1h/25, mực nước đỉnh lũ tại Lai Châu là 98,83m, ứng với lưu lượng 9620 m3/s. Mực nước Tạ Bú từ 91,35 m (19h/23) lên đến 95,81 m (13h/25/VII) ứng với lưu lượng 14400 m3/s. Mực nước Hoà Bình từ 21,16 m (7h/24) lên đến 22,61 m (22h/25), tương ứng lưu lượng 13600 m3/s.
Sông Thao: Xuất hiện hai đợt lũ nhỏ liên tiếp với biên độ lũ lên từ 1,0 - 1,5 m. Đỉnh lũ lớn nhất tại các vị trí: Lào Cai 80,12m (23h/24), Yên Bái 31,43m (14h/25) và Phú Thọ 18,81m (1h/28).
Sông Lô: Do tâm mưa lớn tập trung ở lưu vực sông Lô, nên trên hẹ thống sông Lô xuất hiện một đợt lũ khá lớn.
Mực nước Hà Giang từ 104,08 m (19h/23) lên đến 107,68 m (10h/27/VII). Mực nước Tuyên Quang từ 20,97 m (13h/24) lên đén 26,87 m (9h/28) vượt báo động III 0,87 m, thời gian duy trì mực nước trên mức báo động III là 7 ngày. Mực nước Phù Ninh từ 35,51 m (21h/24) lên đén 38,98 m (23h/28) , ứng với Qmax= 5080 m3/s, biên độ lũ lên 3,47 m.
Sông Hồng: Mực nước Sơn Tây từ 13,04 m (3h/25) lên đến 14,52m (8h/28), vượt mức BĐ III 0,12 m và ứng với lưu lượng đỉnh lũ Qmax= 21700 m3/s. Mực nước Hà Nội từ 10,38 m (7h/25) lên đến 12,05 m (7h/28), vượt mức BĐ III 0,55 m và ứng với lưu lượng đỉnh lũ Qmax= 14400 m3/s.thời gian duy trì mực nước trên mức báo động III là 10 ngày.
Sông Hoàng Long: Mực nước đỉnh lũ Bến Đế 2,67 m < BĐI 0,33 m.
Sông Đáy: Mực nước đỉnh lũ tại Phủ Lý 2,66 m cao hơn BĐIII 0,16 m.
3.2.
Trên hệ thống sông Thái Bình
Sông Cầu: Mực nước Thái Nguyên xuất hiện hai đỉnh là 25, 15 m (24h/25) và 26,15 m (12h/27).
Mực nước Đáp Cầu từ 5,07 m (7h/25) lên đến 6,55 m (4h/29). Biên độ lũ lên 1,48 m. Thời gian lũ lên 93h. Cường suất lũ lên trung bình 1,6 cm/h, lớn nhất 3cm/h. Thời gian duy trì mực nước trên mức báo động III là 7 ngày.
Sông Thương: Mực nước đỉnh lũ Cầu Sơn là 13,35 m (19h/26). Biên độ lũ lên 1,70 m. Thời gian lũ lên 36h. cường suất lũ lên trung bình 4,7 cm/h, lớn nhất 16 cm/h.
Mực nước Phủ Lạng Thương từ 5,08 m (5h/25) lên đến 6,40 m (11h/29). Biên độ lũ lên 1,32 m. Thời gian lũ lên 102h. Cường suất lũ lên trung bình 1,3 cm/h, lớn nhất 4 cm/h. Thời gian duy trì mực nước trên mức báo động III là 7 ngày.
Sông Lục Nam: Mực nước đỉnh lũ tại Chũ là 7,19 m (21h/27).
Mực nước Lục Nam từ 5,07 m (1h/25) lên đến 6,34 m (21h/29). Biên độ lũ lên 1,27 m. Thời gian lũ lên 140h. Cường suất lũ lên trung bình 0,9 cm/h, lớn nhất 5 cm/h. Thời gian duy trì mực nước trên mức báo động III là 6 ngày.
Sông Đuống: Mực nước Thượng Cát từ 10,27 m (1h/25) lên đến 11,66 m (17h/28). Biên độ lũ lên 1,39 m. Thời gian lũ lên 88 h. Cường suất lũ lên trung bình 1,6 cm/h, lớn nhất 9 cm/h.
Sông Thái Bình: Mực nước Phả Lại từ 4,83 m (8h/25) lên đến 6,11 m (24h/29) vượt báo động III 0,61 m. Thời gian duy trì mực nước trên mức báo động III là 7 ngày.
Thuỷ triều: Pha lũ lên tới đỉnh trùng với thời kỳ triều cường.
Nhận xét:
Đây là đợt lũ lớn xuất hiện ở hạ lưu hệ thống sông Hồng và Thái Bình. Mực nước trước khi lũ lên: sông Hồng ở gần mức BĐII, Hạ lưu sông Thái Bình ở tren mức BĐII.
Lũ hạ lưu sông Hồng chủ yếu do lũ sông Lô và Đà cung cấp.
Thời tiết gây mưa lũ: Không có hoàn lưu bão tham gia.
|