Trang chủ
Giới Thiệu
Sơ đồ tổ chức
Chức năng nhiệm vụ
Tin tức - Sự kiện
Khí tượng
Thời tiết đất liền 24H
Thời tiết biển 24H
Biểu tượng Thời tiết
Dư báo 10 ngày
Dự báo tháng
Dự báo mùa
Thời tiết nguy hiểm
Bão - Áp thấp nhiệt đới
Không khí lạnh
Nắng nóng
Khô hạn
Thuỷ Văn
Dự báo hạn ngắn
Hệ thống sông Bắc Bộ
Hệ thống sông Trung và Nam Bộ
Dự báo hạn vừa
Hệ thống sông Bắc Bộ
Hệ thống sông Trung và Nam Bộ
Dự báo tháng
Hệ thống sông Bắc Bộ
Hệ thống sông Trung và Nam Bộ
Dự báo mùa
Hệ thống sông Bắc Bộ
Hệ thống sông Trung và Nam Bộ
Thủy văn đặc biệt
Thông báo Lũ
Hệ thống sông Bắc Bộ
Hệ thống sông Trung và Nam Bộ
Thông báo Cạn
Hệ thống sông Bắc Bộ
Hệ thống sông Trung và Nam Bộ
T.B Xả nước chống hạn
Hệ thống sông Bắc Bộ
Hệ thống sông Trung và Nam Bộ
Phổ biến kiến thức KTTV
Bão & ATNĐ
Mưa lớn
Mưa đá
Dông
Tố, lốc, vòi rồng
Sương mù
Sương muối
Gió khô nóng
Gió mùa, không khí lạnh
Lũ lớn
Lũ quét, sạt lở đất
Hạn hán
Các kỷ lục về KTTV
Thế giới
Khí tượng
Thủy văn
Việt Nam
Khí tượng
Thủy văn
Hỏi đáp về KTTV
Khí tượng
Thủy văn
Nghiên cứu khoa học
Tổng kết tình hình KTTV
Sản phẩm dịch vụ
Thời tiết hiện tại :
Đà Nẵng 31°C
Hải Phòng 31°C
Nha Trang 30°C
Pleicu 25°C
Sơn La 30°C
Hà Nội 32°C
Tân Sơn Nhất 29°C
Vinh 33°C
Việt Trì 32°C
Cập nhật lúc: :13h - 01/08/2010

Ảnh Radar

Ảnh Vệ tinh

Thành phố lớn trên thế giới

Sản phẩm mô hình

Bản đồ thủy văn

 Liên kết
Hanoi Hotel
Vietnam Hotels
Vietnam visa
Tin tức
BẢN TIN DỰ BÁO THỦY VĂN HẠN DÀI CÁC SÔNG TRUNG, NAM BỘ VÀ TÂY NGUYÊN
$ArticleNumberNamBoDai$

BẢN TIN DỰ BÁO THUỶ VĂN HẠN DÀI
CÁC SÔNG TRUNG, NAM BỘ VÀ TÂY NGUYÊN

I. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH THỦY VĂN THÁNG IX/2009

1.1. Khu vực Trung Bộ và Tây Nguyên
Trong tháng, trên các sông ở Trung Bộ và khu vực Tây Nguyên đã xuất hiện 4 đợt lũ.
Đợt thứ nhất từ ngày 4-5/IX: Trên các sông từ Quảng Trị đến Quảng Nam và sông Ba đã xuất hiện một đợt lũ với biên độ lũ lên ở trung, hạ lưu các sông từ 2,5-5,0m. Đỉnh lũ trên phần lớn các sông ở mức BĐI-BĐII, riêng sông Hương tại Kim Long đỉnh lũ ở mức: 3,06m (mức BĐIII).
Đợt thứ hai từ ngày 6-11/IX: Trên các sông từ Thừa Thiên Huế đến Quảng Ngãi, Phú Yên, Bình Thuận và khu vực Tây Nguyên đã xuất hiện một đợt lũ với biên độ lũ lên ở trung, hạ lưu các sông từ 1-3,5m. Đỉnh lũ trên các sông ở Phú Yên ở mức BĐI, các sông từ Thừa Thiên Huế đến Quảng Ngãi, Bình Thuận và khu vực Tây Nguyên ở mức BĐII và trên BĐII, riêng sông Srêpôk tại Bản Đôn, sông ĐăkNông tại ĐăkNông đỉnh lũ vượt mức BĐIII.
Đợt thứ ba từ ngày 25-28/IX: Trên các sông từ Thanh Hóa đến Quảng Bình đã xuất hiện một đợt lũ với biên độ lũ lên trên các sông từ 2,0-4,0m. Đỉnh lũ trên các sông như sau: Sông Cả tại Nam Đàn: 7,23m (19h/28), trên BĐII: 0,33m; sông La tại Linh Cảm: 4,06m (13h/26), trên BĐI 0,06m; sông Gianh tại Mai Hóa: 7,21m (7h/25), trên BĐIII: 1,21m; sông Kiến Giang tại Lệ Thủy 2,03m (5h/26), dưới BĐII 0,17m.
Đợt thứ tư từ ngày 28-01/X: Trên các sông từ Quảng Bình đến Phú Yên và khu vực Tây Nguyên đã xuất hiện một đợt lũ; riêng trên các sông ở Quảng Trị, từ Quảng Nam đến Quảng Ngãi và khu vực Bắc Tây Nguyên đã xuất hiện lũ đặc biệt lớn, lũ lịch sử. Các sông ở Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi biên độ lũ lên ở thượng lưu từ 11,0-15,0m ( Đakrông: 13,20m, Thành Mỹ 14,61m, Hiệp Đức 14,78m, Sơn Giang 11,76m), ở hạ lưu từ 3,8-6,7m; các sông ở Bắc Tây Nguyên từ 6,0-8,0m. Đỉnh lũ trên các sông từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi và khu vực Tây Nguyên đều trên mức BĐIII từ 1,0-4,0m; một số sông vượt mức lũ lịch sử . Đỉnh lũ trên một số sông như sau:
Sông Gianh tại Mai Hóa: 6,76m (05h/01), trên BĐIII: 0,67m
Sông Thạch Hãn tại Thạch Hãn: 7,08m (10h/30), trên BĐIII: 1,68m, thấp hơn đỉnh lũ lịch sử (năm 1999): 0,21m;
Sông Hương tại Kim Long: 4,57 (20h/29), trên BĐIII 1,57m;
Sông Vu Gia tại Ái Nghĩa: 10,77m (3h/30), trên BĐIII 2,97m, vượt đỉnh lũ lịch sử (năm 1964): 0,21m;
Sông Thu Bồn tại Câu Lâu: 5,29m (07h/30), trên BĐIII: 1,59m, thấp hơn đỉnh lũ lịch sử (năm 1964): 0,19m; tại Hội An: 3,20m (10h/30), trên BĐIII: 1,50m, thấp hơn đỉnh lũ lịch sử (năm 1964): 0,20m
Sông Trà Bồng tại Châu Ổ: 6,35m (20h/29), trên BĐIII: 2,25m, vượt đỉnh lũ lịch sử năm 1964: 0,67m;
Sông Trà Khúc tại cầu Trà Khúc 8,12m (1h/30), trên BĐIII 2,42m, thấp hơn lũ lịch sử năm 1999: 0,24m;
Sông Vệ tại cầu Sông Vệ 5,37m (22h/29) trên BĐIII 1,27m;
Sông Đakbla tại KonpLông 597,20m (20h/29), trên BĐIII 3,20m, vượt đỉnh lũ lịch sử (năm 1996): 0,93m; tại Kon Tum 524,15m (23h/29), trên BĐIII 2,15m, vượt đỉnh lũ lịch sử (năm 1996): 1,13m;
Sông Pô Kô tại Đắk Mốt 591,03m(23h/29), trên BĐIII 7,01m, vượt đỉnh lũ lịch sử (năm 2006) 4,39m;
Sông Srêpôk tại Bản Đôn: 174,00m (04h/30), trên BĐIII: 0,50m
Dòng chảy trung bình tháng trên phần lớn các sông ở Trung Bộ và khu vực Tây Nguyên ở mức thấp hơn TBNN cùng kỳ; riêng các sông ở Bình Định và Khánh Hòa ở mức cao hơn.
1.2. Khu vực Nam Bộ
Mực nước đầu nguồn sông Cửu Long, vùng Đồng Tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyên lên dần và đạt đỉnh vào các ngày từ 20 – 22/IX, sau đó xuống chậm. Mực nước cao nhất tháng trên sông Tiền tại Tân Châu: 3,51m (ngày 20), dưới BĐII: 0,09m; trên sông Hậu tại Châu Đốc: 3,02m (ngày 21), trên BĐII: 0,02m, tại các trạm chính vùng ĐTM và TGLX ở mức BĐII-BĐIII, có nơi trên mức BĐIII.
Những ngày đầu tháng, mực nước sông Đồng Nai tại Tà Lài lên dần và đạt đỉnh là 113,41m (ngày 8), trên BĐIII: 0,41m, sau đó có 2-3 đợt dao động nhỏ.

II. DỰ BÁO THỦY VĂN THÁNG X/2009

    Các sông ở Trung bộ:
Trong tháng X, trên các sông ở Bắc Trung Bộ có khả năng xuất hiện 1-2 đợt lũ, các sông ở Trung và Nam Trung Bộ và khu vực Tây Nguyên có khả năng xuất hiện 2-3 đợt lũ.
    Nam Bộ:
Mực nước đầu nguồn sông Cửu Long lên dần và có khả năng đạt đỉnh cao nhất năm vào giữa tháng X, tại Tân Châu ở mức: 4,0m (dưới BĐIII: 0,2m), sông Hậu tại Châu Đốc: 3,5m (ở mức BĐIII), thấp hơn TBNN từ 0,1-0,2m.
Trong tháng, trên sông Đồng Nai khả năng xuất hiện 1-2 đợt lũ vừa và nhỏ.
 
III.BẢNG 1: SỐ LIỆU MỰC NƯỚC VÀ LƯU LƯỢNG TRÊN CÁC SÔNG CHÍNH Ở TRUNG, NAM BỘ VÀ TÂY NGUYÊN

Sông Trạm Yếu tố đo Thực đo tuần So sánh TBNN Dự báo So sánh với TBNN
Lý Nhân H        
Cả Yên Thượng Q  1000 <29%  750  <33% 
Tả Trạch Thượng Nhật Q  91  >448%  70  >48%
Thu Bồn Nông Sơn Q  1308  >673%  800  >25%
Trà Khúc Trà Khúc H  332  >134cm  300  >27cm
Kôn Bình Tường Q  49  >32%  220 >31% 
Ba Củng Sơn Q  657  >74%  600  <13%
Cái N.T Đồng Trăng Q  43 <22%   110 <8% 
Đăkbla Kon Tum Q  261  >64%  275 >49% 
Sêrêpôk Bản Đôn Q  891  >74%  925  >55%
Tiền Tân Châu Hmax  351  <53cm  400  <7cm
Hmin        
Hậu Châu Đốc Hmax  302 <55cm   350  <28cm
Hmin        

Ghi chú: Yếu tố đo: H: mực nước (cm), Q: lưu lượng (m3/s)
Hmax: mực nước cao nhất tuần
Hmin: mực nước thấp nhất tuần

$date$

Các tin khác >>
BẢN TIN DỰ BÁO THỦY VĂN HẠN DÀI CÁC SÔNG TRUNG VÀ NAM BỘ (01/11/2008 11:42:07)
BẢN TIN DỰ BÁO THỦY VĂN HẠN DÀI CÁC SÔNG TRUNG VÀ NAM BỘ (01/10/2008 15:43:34)
BẢN TIN DỰ BÁO THỦY VĂN HẠN DÀI (02/09/2008 08:49:16)

© 2008 Copyright by Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn Trung ương
Địa chỉ: 4 - Đặng Thái Thân - Hà Nội
Điện thoại: 04-8244919; 04-8244916; 04-82416000
E-mail: met_int@hn.vnn.vn
Hôm nay 138812
Toàn bộ 12575413