|
1.1. Khu vực Trung Bộ và Tây Nguyên
Trong tháng, trên các sông ở Trung Bộ và khu vực Tây Nguyên đã xuất hiện 4 đợt lũ.
Đợt thứ nhất từ ngày 4-5/IX: Trên các sông từ Quảng Trị đến Quảng Nam và sông Ba đã xuất hiện một đợt lũ với biên độ lũ lên ở trung, hạ lưu các sông từ 2,5-5,0m. Đỉnh lũ trên phần lớn các sông ở mức BĐI-BĐII, riêng sông Hương tại Kim Long đỉnh lũ ở mức: 3,06m (mức BĐIII).
Đợt thứ hai từ ngày 6-11/IX: Trên các sông từ Thừa Thiên Huế đến Quảng Ngãi, Phú Yên, Bình Thuận và khu vực Tây Nguyên đã xuất hiện một đợt lũ với biên độ lũ lên ở trung, hạ lưu các sông từ 1-3,5m. Đỉnh lũ trên các sông ở Phú Yên ở mức BĐI, các sông từ Thừa Thiên Huế đến Quảng Ngãi, Bình Thuận và khu vực Tây Nguyên ở mức BĐII và trên BĐII, riêng sông Srêpôk tại Bản Đôn, sông ĐăkNông tại ĐăkNông đỉnh lũ vượt mức BĐIII.
Đợt thứ ba từ ngày 25-28/IX: Trên các sông từ Thanh Hóa đến Quảng Bình đã xuất hiện một đợt lũ với biên độ lũ lên trên các sông từ 2,0-4,0m. Đỉnh lũ trên các sông như sau: Sông Cả tại Nam Đàn: 7,23m (19h/28), trên BĐII: 0,33m; sông La tại Linh Cảm: 4,06m (13h/26), trên BĐI 0,06m; sông Gianh tại Mai Hóa: 7,21m (7h/25), trên BĐIII: 1,21m; sông Kiến Giang tại Lệ Thủy 2,03m (5h/26), dưới BĐII 0,17m.
Đợt thứ tư từ ngày 28-01/X: Trên các sông từ Quảng Bình đến Phú Yên và khu vực Tây Nguyên đã xuất hiện một đợt lũ; riêng trên các sông ở Quảng Trị, từ Quảng Nam đến Quảng Ngãi và khu vực Bắc Tây Nguyên đã xuất hiện lũ đặc biệt lớn, lũ lịch sử. Các sông ở Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi biên độ lũ lên ở thượng lưu từ 11,0-15,0m ( Đakrông: 13,20m, Thành Mỹ 14,61m, Hiệp Đức 14,78m, Sơn Giang 11,76m), ở hạ lưu từ 3,8-6,7m; các sông ở Bắc Tây Nguyên từ 6,0-8,0m. Đỉnh lũ trên các sông từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi và khu vực Tây Nguyên đều trên mức BĐIII từ 1,0-4,0m; một số sông vượt mức lũ lịch sử . Đỉnh lũ trên một số sông như sau:
Sông Gianh tại Mai Hóa: 6,76m (05h/01), trên BĐIII: 0,67m
Sông Thạch Hãn tại Thạch Hãn: 7,08m (10h/30), trên BĐIII: 1,68m, thấp hơn đỉnh lũ lịch sử (năm 1999): 0,21m;
Sông Hương tại Kim Long: 4,57 (20h/29), trên BĐIII 1,57m;
Sông Vu Gia tại Ái Nghĩa: 10,77m (3h/30), trên BĐIII 2,97m, vượt đỉnh lũ lịch sử (năm 1964): 0,21m;
Sông Thu Bồn tại Câu Lâu: 5,29m (07h/30), trên BĐIII: 1,59m, thấp hơn đỉnh lũ lịch sử (năm 1964): 0,19m; tại Hội An: 3,20m (10h/30), trên BĐIII: 1,50m, thấp hơn đỉnh lũ lịch sử (năm 1964): 0,20m
Sông Trà Bồng tại Châu Ổ: 6,35m (20h/29), trên BĐIII: 2,25m, vượt đỉnh lũ lịch sử năm 1964: 0,67m;
Sông Trà Khúc tại cầu Trà Khúc 8,12m (1h/30), trên BĐIII 2,42m, thấp hơn lũ lịch sử năm 1999: 0,24m;
Sông Vệ tại cầu Sông Vệ 5,37m (22h/29) trên BĐIII 1,27m;
Sông Đakbla tại KonpLông 597,20m (20h/29), trên BĐIII 3,20m, vượt đỉnh lũ lịch sử (năm 1996): 0,93m; tại Kon Tum 524,15m (23h/29), trên BĐIII 2,15m, vượt đỉnh lũ lịch sử (năm 1996): 1,13m;
Sông Pô Kô tại Đắk Mốt 591,03m(23h/29), trên BĐIII 7,01m, vượt đỉnh lũ lịch sử (năm 2006) 4,39m;
Sông Srêpôk tại Bản Đôn: 174,00m (04h/30), trên BĐIII: 0,50m
Dòng chảy trung bình tháng trên phần lớn các sông ở Trung Bộ và khu vực Tây Nguyên ở mức thấp hơn TBNN cùng kỳ; riêng các sông ở Bình Định và Khánh Hòa ở mức cao hơn.
1.2. Khu vực Nam Bộ
Mực nước đầu nguồn sông Cửu Long, vùng Đồng Tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyên lên dần và đạt đỉnh vào các ngày từ 20 – 22/IX, sau đó xuống chậm. Mực nước cao nhất tháng trên sông Tiền tại Tân Châu: 3,51m (ngày 20), dưới BĐII: 0,09m; trên sông Hậu tại Châu Đốc: 3,02m (ngày 21), trên BĐII: 0,02m, tại các trạm chính vùng ĐTM và TGLX ở mức BĐII-BĐIII, có nơi trên mức BĐIII.
Những ngày đầu tháng, mực nước sông Đồng Nai tại Tà Lài lên dần và đạt đỉnh là 113,41m (ngày 8), trên BĐIII: 0,41m, sau đó có 2-3 đợt dao động nhỏ.
|