Mô hình GSM (Global Spectral Model)
GSM là mô hình phổ toàn cầu của Cơ quan khí tượng Nhật Bản (JMA). GSM bắt đầu được đưa vào sử dụng nghiệp vụ tại JMA từ năm 1988. Mô hình đầu tiên có độ phân giải theo phương ngang là T63 và 16 mực theo chiều thẳng đứng. Mực đẳng áp trên cùng là 10hPa, các phương trình nguyên thủy được viết trong hệ tọa độ sigma.
Vào tháng 11 năm 1989, mô hình được nâng cấp, độ phân giải theo phương ngang lên tới T106 và số mực theo chiều thẳng đứng là 21. Hệ tọa độ lai được đưa vào, mô hình sinh quyển cơ bản (SiB) được bổ xung và các quá trình vật lý như bức xạ hay sóng trọng trường được tinh lọc hơn.
Vào tháng 3 năm 1996, độ phân giải theo phương ngang tăng lên gấp đôi (T213), số mực theo chiều thẳng đứng lên tới 30 mực. Sơ đồ đối lưu Arakawa_Schubert thay cho sơ đồ Kuo. Mô hình SiB cùng các quá trình bức xạ được cải tiến hơn.
Đầu tháng 3 năm 2001, số mực theo chiều thẳng đứng tăng lên 40 với mực đẳng áp trên cùng là 0.4hPa, độ phân giải ngang là 60 km (TL319). Tháng 2 năm 2005, mô hình này bắt đầu sử dụng phương pháp biến phân bốn chiều (4D-VAR) trong việc đồng hoá số liệu thay cho phương pháp 3D-VAR. Tháng 11 năm 2007, mô hình có độ phân giải ngang là 20 km (TL959), số mực theo chiều thẳng đứng là 60 với mực đẳng áp trên cùng là 0.1hPa.
Từ cuối năm 1997, Trung tâm Dự báo KTTV Trung ương bắt đầu tiến hành khai thác sản phẩm từ mô hình GSM để phục vụ công tác dự báo nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học thông qua hợp tác song phương giữa Trung tâm KTTV Quốc gia (Tổng cục KTTV trước đây) và Cơ quan Khí tượng Nhật Bản. Mặc dù mô hình có độ phân giải ngang là 20km và có tới 60 mực thảng đứng, nhưng Trung tâm DBKTTV TƯ chỉ nhận được 17 mực với độ phân giải là 1.250 (tương đương 140km).
Các sản phẩm của mô hình :
| Miền dự báo được hiển thị: |
(50N-260N, 980-1250E) cho các trường bề mặt
(100S-400N, 800-1450E) cho các trường trên cao
|
| Số lần có sản phẩm trong ngày : |
2 lần (00Z (07), 12Z(19)) |
| Bước thời gian đưa ra sản phẩm: |
cách nhau 6giờ |
| Số mực chuẩn đưa ra sản phẩm: |
bề mặt và 4 mực trên cao (850, 700, 500và 200 hPa) |
| Các trường phân tích và dự báo: |
Tại bề mặt: áp suất mực biển, lượng mưa, nhiệt độ không
khí tại độ cao 2 mét, gió tại độ cao 10 mét
Tại các mực trên cao: độ xoáy, độ tán, tốc độ thẳng đứng,
độ cao địa thế vị, độ ẩm |
Để biết thêm thông tin chi tiết về các mô hình này, xin mời liên hệ:
Phòng Nghiên cứu ứng dụng, Trung tâm Dự báo KTTV Trung ương
Số 4 Đặng Thái Thân, Hà Nội
Điện thoại : 04 9330942
Email : rddivision@gmail.com |